Cá chép - Sinh học 7 - Ông Kiệt - Thư viện Bài giảng điện tử. Bài 31. Cá chép. Bài 31. Cá chép. Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, Bài 31. Cá chép. . Bài 31: CÁ CHÉP CÁC L P CÁỚ Bài 31: CÁ CHÉP Chương VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG Các em hãy theo dõi đoạn phim sau. Giải bài tập Sinh học 7 bài 31: Cá chép. Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 31: Cá chép được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ Kết quả tìm kiếm cho từ khoá: MON CLUB: DOWNLOAD IOS, APK GAME ĐÁNH BÀI TRỰC TUYẾN MON CLUB 【33K1.COM】Sao chép link Trang Web Cá Cược Online【tính hiệu quả đầu tư dự án】【33K1.COM】Sao chép link Trang Web Cá Cược Online1b9ty51gn.com Với bộ giải vở bài tập Sinh học lớp 7 Bài 31: Cá chép có lời giải chi tiết, dễ hiểu được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm chia sẻ. Hy vọng đây là nguồn thông tin hay để phục vụ công việc học tập của học sinh tốt hơn. Mời các em học sinh cùng tham Các lớp cá Tiết 32 Bài 31: Cá chép I.Đời sống cá chép Nghiên cứu thông tin mục I SGK quan sát hình Cá Cá chép chép sống ăn gì? Ăn Sống môi tạp trường Tại nói cá chép động vật - Nhiệt độ cá. .. diện tích dọc thân cá giúp cá không bò nghiêng ngã bơi • - Vây vIUmgy. Yêu cầu tài liệu, báo lỗi nội dung Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 7 Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 7 Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài giải này có hữu ích với bạn không? Bấm vào một ngôi sao để đánh giá! Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá 940 Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này. -Chọn Bài-↡ Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào! Lấy PDF không có QC Đề bàiNêu chức năng của từng loại vây xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng bảng sau, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của trả lời lựa chọn A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi. B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển. C Giữ thăng bằng thao chiều dọc D Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng. E Vây bụng, vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng. Trình tự thí nghiệm Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loại vây cá 1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa Cá không bơi được chìm xuống đáy bể 2 Tất cả các vây đều bị cố định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên tư thế cá chết 3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ Z, không giữ được hướng bơi. 4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn. 5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn. Giải bài tập Bài 31 Cá chép sinh học lớp 7, để học tốt và giỏi hơn phần Bài 31 Cá chép trang 102 – 105 trong SGK Sinh học lớp 7. Giải các bài tập Bài 31 Cá chép Bài tập Trang 102, 103, 104, 105 SGK Sinh học 7. 1. Đời sốngCá chép- Môi trường sống sống ở nước ngọt ao, hồ, sông, suối.- Đời sống+ Ưa vực nước lặng.+ Ăn tạp cá chép ăn các động vật như giun, ốc, ấu trùng, ... và thực vật thủy sinh.+ Cá chép là động vật biến nhiệt, nhiệt độ không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Sinh sản+ Để trứng nhiều, số lượng lớn 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh.+ Thụ tinh ngoài cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng.+ Trứng thụ tinh phát triển thành sản của cá chépTrứng được thụ tinh -> Phôi -> Cá con57199572052. Cấu tạo ngoàia. Cấu tạo ngoàiCấu tạo ngoài của cá chépĐặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân \\rightarrow\ giảm sức cản của Mắt không có mi, màng mắt cá tiếp xúc với môi trường nước \\rightarrow\ màng mắt không bị Vây cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy \\rightarrow\ giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp \\rightarrow\ giúp cá cử động theo chiều Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân \\rightarrow\ có vai trò như bơi chèo.64224b. Chức năng của vây cá- Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến Vây ngực và vây bụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên – xuống, rẽ phải – trái, bơi đứng, dừng Vây lưng và vây hậu môn giúp giữ thăng bằng theo chiều dọc.6422764228 Bài tập Câu hỏi số 1/15 1703 Góp ý - Báo lỗi Điểm của câu trả lời đúng được Câu hỏi này theo dạng chọn đáp án đúng, sau khi đọc xong câu hỏi, bạn bấm vào một trong số các đáp án mà chương trình đưa ra bên dưới, sau đó bấm vào nút gửi để kiểm tra đáp án và sẵn sàng chuyển sang câu hỏi kế tiếp Trả lời đúng trong khoảng thời gian quy định bạn sẽ được + số điểm như sau Trong khoảng 5 phút đầu tiên + 5 điểm Trong khoảng 5 phút -> 10 phút + 4 điểm Trong khoảng 10 phút -> 15 phút + 3 điểm Trong khoảng 15 phút -> 20 phút + 2 điểm Trên 20 phút + 1 điểm Tổng thời gian làm mỗi câu không giới hạn Bấm vào đây nếu phát hiện có lỗi hoặc muốn gửi góp ý Chương 6 Ngành động vật có xương sống Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Lớp 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 7 Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 31 Cá chép giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên I. Cấu tạo ngoài trang 72 VBT Sinh học 7 1. trang 72 VBT Sinh học 7 Quan sát hình đọc bảng SGK giữu lại câu trả lời đúng nhất dưới đây được xếp theo từng cặp ở cột 2 của bẳng 1. Những câu lựa chọn để điền A Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang B Giảm sức cản của nước C Màng mắt không bị khô D Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù E Giảm sự ma sát giữa cá với môi trường nước G Có vai trò chính như bơi chèo Trả lời Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi 1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A, B → B 2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước C, D → C 3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy E, B → E 4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như hình ngói lợp A, E → A 5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân A, G → G Câu hỏi trang 73 VBT Sinh học 7 1. trang 73 VBT Sinh học 7 Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép. Trả lời – Cá chép ưa các vực nước lặng ao, hồ, ruộng, sông, suối,…, chúng ăn tạp giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh…. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến nhiệt. – Sinh sản Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng thụ tinh ngoài. Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá con. 2. trang 73 VBT Sinh học 7 Trình bày cấu tạo ngoài của cố chép thích nghi với đời sống ở nước. Trả lời Thân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày. Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân. Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước. 3. trang 73 VBT Sinh học 7 Vì sao sô lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Trả lời Trong sự thụ tinh ngoài ớ môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…. Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn. 4. trang 73 VBT Sinh học 7 Chức năng của từng loại vây cá. Điền kí hiệu các câu trả lời đã gợi ý trong SGK vào bảng sau sao cho phù hợp. Trả lời Bảng 2. Vai trò các loại vây cá Trình tự thí nghiệm Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loại vây cá 1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa Cá không bơi được chìm xuống đáy bể Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi 2 Tất cả các loại vây đều bị cố định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên tư thế cá chết Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển 3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi Giữ thăng bằng theo chiều dọc 4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc lên mặt nước hay xuống mặt nước rất khó khăn Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng, quan trọng hơn vây bụn 5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn Vây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

bài 31 cá chép