Thủ tục Xác nhận và mua bảo hiểm y tế cho đối tượng theo Quyết định 290, 188, 62, 49 của Thủ tướng Chính phủ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN Thanh tra; Lĩnh vực bảo trợ xã hội; Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội;
Trong trường hợp chị nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì chị mới có thể tự đi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước sinh bao gồm: - Sổ BHXH. - Bản sao Giấy chứng sinh/giấy khai sinh của con. - Chứng minh thư, sổ
- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Người lao động trong thời gian làm
Hướng dẫn làm thủ tục hành chính Thực hiện chế độ mai táng cho các đối tượng theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg và Nghị định số 150/2006/NĐ-CP - Ninh Thuận
Mục lục. Hướng dẫn làm thủ tục Nhập khẩu cho người mới. Bước 1: Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu. Bước 2: Tìm nhà cung cấp. Bước 3: Đặt hàng. Bước 4: Ký kết hợp đồng ngoại thương, thanh toán và thuê tàu. Bước 5: Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa. Bước 6: Đăng ký kiểm
Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản; Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy; Thủ tục ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù; Hỏi: Tôi 40 tuổi, ở nhà làm nội trợ, kết quả khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho thấy sức khỏe của tôi không có vấn đề gì đáng
xq8j. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 290/QĐ-UBND Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Thành phố Hồ Chí Minh Người ký Nguyễn Thành Phong Ngày ban hành 19/01/2017 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 290/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐƯỢC CHUẨN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Thực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 31447/TTr-SLĐTBXH ngày 20 tháng 12 năm 2016 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 10648/TTr-STP ngày 23 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 68 thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách công, lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, lĩnh vực lao động nước ngoài và lĩnh vực an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh, và Xã hội được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh. Danh mục và nội dung chi tiết của thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại địa chỉ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách công, lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, lĩnh vực lao động nước ngoài và lĩnh vực an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố trước đây. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Bộ Tư pháp Cục Kiểm soát TTHC; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - TTUB CT, các PCT; - UBMTTQVN TP; - Sở Tư pháp; - Sở Thông tin và Truyền thông; - VPUB PVP/VX; - Phòng VX; - TT Công báo, TT Tin học; - Lưu VT T. 145 CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Phong DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ban hành kèm theo Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội STT Tên thủ tục hành chính I Lĩnh vực Chính sách có công 1 Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động 2 Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác 3 Thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ 4 Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trong trường hợp bị tạm đình chỉ chế độ ưu đãi do bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt tù 5 Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trong trường hợp bị tạm đình chỉ do xuất cảnh trái phép nay trở về nước cư trú 6 Thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân trong trường hợp đã đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di chuyển hồ sơ nay quay lại đề nghị tiếp tục hưởng chế độ 7 Thủ tục giám định vết thương còn sót 8 Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là bệnh binh 9 Thủ tục sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công 10 Thủ tục giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ 11 Thủ tục di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng 12 Thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh trường hợp người bị thương thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý 13 Thủ tục giải quyết chế độ đối với người hưởng chính sách như thương binh trường hợp người bị thương thuộc cơ quan trung ương quản lý II Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp 1 Thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp 2 Thủ tục thành lập, cho phép phân hiệu của trường trung cấp 3 Thủ tục chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp 4 Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp 5 Thủ tục chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp 6 Thủ tục đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp 7 Thủ tục đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp 8 Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp - Tăng quy mô tuyển sinh của từng ngành, nghề đào tạo vượt từ 10% trở lên so với quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Bổ sung ngành, nghề đào tạo mở ngành, nghề đào tạo mới. - Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề. - Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 9 Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp - Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo. - Thành lập phân hiệu mới có tổ chức hoạt động đào tạo. - Mở thêm địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động đào tạo ngoài trụ sở chính hoặc phân hiệu. 10 Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trường hợp đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 11 Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trường hợp thôi tuyển sinh hoặc giảm quy mô tuyển sinh đối với các ngành, nghề đào tạo đã được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 12 Thủ tục bổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc Thành phố 13 Thủ tục công nhận giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục 14 Thủ tục thành lập mới trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận 15 Thủ tục công nhận trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận 16 Thủ tục xác nhận mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, mẫu phôi bản sao chứng chỉ sơ cấp III Lĩnh vực Lao động nước ngoài 1 Thủ tục đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài 2 Thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động 3 Thủ tục giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động 4 Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 5 Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài 6 Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đối với một số trường hợp đặc biệt 7 Thủ tục cấp lại giấy phép lao động IV Lĩnh vực An toàn lao động 1 Thủ tục hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2 Thủ tục hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động 3 Thủ tục hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động 4 Thủ tục hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động 5 Thủ tục hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động 6 Thủ tục đăng ký công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa B. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận - huyện STT Tên thủ tục hành chính I Lĩnh vực Chính sách có công 1 Thủ tục cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ 2 Thủ tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình 3 Thủ tục giải quyết chế độ đối với người hưởng chính sách như thương binh trường hợp người bị thương thuộc cơ quan cấp huyện hoặc cấp xã và các trường hợp đóng trên địa bàn 4 Thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ C. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn STT Tên thủ tục hành chính I Lĩnh vực Chính sách có công 1 Thủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công với cách mạng từ trần 2 Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần 3 Thủ tục giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến 4 Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần 5 Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trường hợp chưa hưởng trợ cấp một lần 6 Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế 7 Thủ tục giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng 8 Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ 9 Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng 10 Thủ tục giải quyết chế độ đối ưu đãi với thân nhân liệt sĩ 11 Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 12 Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 13 Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trường hợp không có vợ chồng, có vợ chồng nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi 14 Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trường hợp không có vợ chồng, có vợ chồng nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, còn trong tuổi lao động nữ dưới 55 tuổi, nam dưới 60 tuổi. 15 Thủ tục ủy quyền hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi 16 Thủ tục xác nhận vào đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ; đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ 17 Thủ tục giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 18 Thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ 19 Thủ tục trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến 20 Thủ tục trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến 21 Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết 22 Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 290/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh, và Xã hội được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh
Hồ sơ hưởng chế độ lương hưu 1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị sử dụng lao động - Bản chính Sổ BHXH. - Bản chính Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ hoặc Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu số 12-HSB hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí. Mẫu 12-HSB - Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động KNLĐ của Hội đồng GĐYK trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ - Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp tương đương mức suy giảm KNLĐ 61% đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. - Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực. Mẫu số 04B-BHKV 2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích. - Bản chính Sổ BHXH. - Bản chính Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB. Mẫu số 14-HSB - Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ. - Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp tương đương mức suy giảm KNLĐ 61% đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. - Trường hợp đang chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm bản chính Giấy ủy quyền mẫu số 13-HSB. Mẫu số 13-HSB - Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ sau Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù. - Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp. - Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích. - Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực. - Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm bản chính hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK. 3. Đối với người có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP . - Bản chính Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP bản chính; trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm Đơn đề nghị 14-HSB nêu rõ lý do bị mất. - Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ. - Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp tương đương mức suy giảm KNLĐ 61% đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. - Trường hợp đang chấp hành hình phạt tù từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm bản chính Giấy ủy quyền mẫu số 13-HSB. - Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ sau Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù. - Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp. - Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích. - Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực. - Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm bản chính hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK. Thủ tục giải quyết chế độ lương hưu Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ theo các thành phần đã nêu ở trên. Bước 2 Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH như sau **Trường hợp nộp trực tiếp - Đối với người lao động đáng đóng BHXH Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đang đóng BHXH . - Các trường hợp khác Nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú. **Trường hợp giao dịch điện tử NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN, trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Bước 3 Chờ kết quả Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định sẽ trả kết quả cho người thực hiện thủ tục. Căn cứ pháp lý - Mục Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019. - Mục 8 phần B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019. Quý Nguyễn Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 290/2005/QĐ-TTg Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Thủ tướng Chính phủ Người ký Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành 08/11/2005 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ****** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 290/2005/QĐ-TTG Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay quy định chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước như sau 1. Đối tượng và chế độ áp dụng a Quân nhân, công an nhân dân, công nhân, viên chức trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở các chiến trường B,C,K về gia đình từ ngày 31 tháng 12 năm 1976 trở về trước nhưng chưa được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất ngũ bao gồm cả trợ cấp xuất ngũ theo Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chế độ thôi việc, chế độ bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng và chế độ hưu trí hàng tháng, nay được hưởng trợ cấp một lần theo số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường cứ mỗi năm được hưởng đồng. Mức chi trả trợ cấp một lần thấp nhất bằng đồng. b Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an tham gia chiến đấu ở các chiến trường B,C,K sau đó trở thành người hưởng lương, thanh niên xung phong hưởng lương từ ngân sách nhà nước, cán bộ dân chính Đảng hoạt động cách mạng ở các chiến trường B, C, K từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước không có thân nhân chủ yếu phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc để nhận trợ cấp B, C, K nay được hưởng chế độ một lần theo số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm thuộc diện hưởng lương ở chiến trường được hưởng đồng. Mức chi trả chế độ một lần thấp nhất bằng đồng. c Dân quân tập trung ở miền Bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước, du kích tập trung ở miền Nam bao gồm cả lực lượng mật từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước do cấp có thẩm quyền quản lý đã về gia đình, được hưởng trợ cấp một lần theo số năm thực tế tham gia dân quân, du kích tập trung, cứ mỗi năm được hưởng đồng. Mức chi trả trợ cấp một lần thấp nhất bằng đồng. d Quân nhân, công an nhân dân, công nhân, viên chức, thành niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc và các đối tượng nêu tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế và khi từ trần được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định pháp luật hiện hành về chính sách bảo hiểm xã hội. đ Trường hợp các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này đã từ trần trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì một trong những người sau đây được hưởng chế độ một lần theo mức tương ứng quy định tại Quyết định này vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần. Khi tính thời gian thực hiện chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được tính nửa năm. 2. Đối tượng không áp dụng a Đối tượng quy định tại điểm a và c khoản 1 Điều này thuộc diện đang công tác, đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi về địa phương, đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, chế độ bệnh binh hàng tháng. b Những người thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này mà đầu hàng địch, phản bội, đào ngũ, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu công an nhân dân; tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù chung thân hoặc bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích. Điều 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, nếu chưa được khen thưởng thành tích tham gia kháng chiến chống Mỹ thì được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 4. 1. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng hưởng chế độ, chính sách nêu tại Quyết định này phải đảm bảo công khai, chặt chẽ, chính xác. 2. Những người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại nếu có theo quy định của pháp luật. Điều 5. 1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đồng thời chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ một lần đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng, dân quân, du kích tập trung và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý. 2. Các Bộ, ngành ở Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ một lần đối với các đối tượng công an nhân dân, công nhân, viên chức, cán bộ dân chính Đảng, thanh niên xung phong và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với công nhân, viên chức, cán bộ dân chính Đảng và thanh niên xung phong đã về địa phương; chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Trong phạm vi khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện hỗ trợ về vật chất, tinh thần đối với những người tham gia kháng chiến chống Mỹ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. 4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 6. Quyết định này có hiêu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện hành chính quốc gia; - VPCP BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu Văn thư, VX 5b, Hà 315. KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2021 Trình tự thực hiện Bước 1. Lập, nộp hồ sơ - Đối với người hưởng + Trường hợp 1 người hưởng là NLĐ đang đóng BHXH Lập hồ sơ theo quy định; nộp cho đơn vị SDLĐ trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. + Trường hợp 2 người hưởng là người sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi áp dụng cho cả trường hợp sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian đang đóng BHXH kể từ ngày 01/01/2018 trở đi nhưng đã thôi việc tại đơn vị mà có nguyện vọng nộp hồ sơ hưởng chế độ tại cơ quan BHXH Lập hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH nơi cư trú. - Đối với đơn vị SDLĐ Tiếp nhận hồ sơ từ NLĐ; lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK mẫu 01B-HSB trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị SDLĐ đóng BHXH. Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định Bước 3 Nhận kết quả giải quyết - Đơn vị SDLĐ nhận Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp DSPHSK mẫu C70a-HD và tiền trợ cấp để chi trả cho NLĐ đăng ký nhận tiền mặt tại đơn vị SDLĐ. - Người hưởng nhận tiền trợ cấp. Cách thức thực hiện **Nộp hồ sơ - Người hưởng thuộc trường hợp 1 nộp hồ sơ trực tiếp cho đơn vị SDLĐ; - Người hưởng thuộc trường hợp 2 nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; + Thông qua giao dịch điện tử Cá nhân đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN; Trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích. + Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc Trung tâm Phục vụ HCC các cấp. - Đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau + Thông qua giao dịch điện tử đơn vị SDLĐ lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN; trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy đến cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích. + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; + Trực tiếp tại cơ quan BHXH. **Nhận kết quả - Đơn vị SDLĐ trực tiếp nhận Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK tại cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, giao dịch điện tử; nhận tiền trợ cấp cơ quan BHXH chuyển qua tài khoản của đơn vị để chi trả cho NLĐ đăng ký nhận bằng tiền mặt tại đơn vị SDLĐ. - Người hưởng nhận tiền trợ cấp bằng một trong các hình thức sau + Thông qua tài khoản cá nhân; + Trực tiếp nhận tại cơ quan BHXH trong trường hợp chưa nhận tại đơn vị mà đơn vị đã chuyển lại kinh phí cho cơ quan BHXH và trong trường hợp thôi việc trước khi sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi mà không có tài khoản cá nhân; + Thông qua đơn vị SDLĐ đối với trường hợp người hưởng là NLĐ đang đóng BHXH. + Trường hợp ủy quyền cho người khác lĩnh thay, thực hiện theo quy định tại thủ tục “ủy quyền lĩnh thay các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp” hoặc bản chính Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật. Thành phần hồ sơ Trường hợp không quy định rõ bản chính thì có thể nộp bản sao hợp lệ 1. Trường hợp đang đóng BHXH Đối với người hưởng là NLĐ đang đóng BHXH Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; NLĐ thực hiện biện pháp tránh thai - Trường hợp điều trị nội trú Bản sao Giấy ra viện của NLĐ; trường hợp chuyển tuyến KCB trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao Giấy chuyển tuyến hoặc Giấy chuyển viện. - Trường hợp điều trị ngoại trú Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao Giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú. Lao động nữ sinh con - Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con. - Trường hợp con chết sau khi sinh Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con, bản sao Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử hoặc bản sao Giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. - Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ. - Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm Biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ. - Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH 2014 thì có thêm một trong các giấy tờ sau + Trường hợp điều trị nội trú Bản sao Giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. + Trường hợp điều trị ngoại trú Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. + Trường hợp phải GĐYK Biên bản GĐYK. - Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thì có thêm bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ. Trường hợp NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi Bản sao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Trường hợp lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con Bản sao Giấy chứng sinh hoặc Bản sao giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con; trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà Giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở KCB thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản sao Giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như nêu tại tiết Đối với đơn vị SDLĐ Bản chính Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK 01B-HSB. 2. Trường hợp người hưởng là người sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi áp dụng cho cả trường hợp sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian đang đóng BHXH kể từ ngày 01/01/2018 trở đi nhưng đã thôi việc tại đơn vị SDLĐ và nộp hồ sơ hưởng chế độ tại cơ quan BHXH Trường hợp sinh con, nhận con Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc Bản sao Giấy chứng sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con, bản sao Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao Giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hồ sơ bệnh án hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ. Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm Biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ. Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH 2014 thì có thêm một trong các giấy tờ sau - Trường hợp điều trị nội trú Bản sao Giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. - Trường hợp điều trị ngoại trú Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai. - Trường hợp phải GĐYK Biên bản GĐYK. - Trường hợp hồ sơ nêu trên không thể hiện việc nghỉ dưỡng thai thì có Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai. Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thì có thêm bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ. Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK. Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi Bản sao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Thời hạn giải quyết - Nhận hồ sơ từ đơn vị SDLĐ Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Nhận hồ sơ từ người hưởng thuộc trường hợp 2 Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Xem thêm >> Thủ tục nhận BHXH một lần mới nhất >> Thủ tục điều chỉnh mức đóng BHXH, cấp sổ BHXH mới nhất 2021 >> Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau >> Nhờ người mang thai hộ thì có được hưởng chế độ thai sản không? >> Chưa được công ty đóng bảo hiểm xã hội thì có được hưởng chế độ thai sản không? Tự đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng chế độ thai sản có được không? >> Thời gian làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nam có vợ sinh con là bao lâu? Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những gì? Châu Thanh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 28/07/2014, 1720 Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Mã số hồ sơ 021763 a Trình tự thực hiện - Bước 1 Thân nhân đối tượng làm bản khai đề nghị hưởng trợ cấp mai táng phí kèm theo Giấy chứng tử và Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng trợ cấp một lần theo QĐ 290/2005/QĐ-TTg hoặc bản sao một trong các quyết định hưởng trợ cấp một lần phục viên, xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp một lần hoặc bản sao quyết định hưởng BHYT nộp cho UBND cấp xã; - Bước 2 UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và làm Công văn đề nghị nộp UBND cấp huyện qua Phòng Lao động – TB&XH; b Cách thức thực hiện Người dân liên hệ với UBND cấp xã để được hướng dẫn. c Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ - Bản khai đề nghị hưởng trợ cấp mai táng phí kèm theo Giấy chứng tử hoặc bản sao một trong các quyết định hưởng trợ cấp một lần phục viên, xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp một lần hoặc bản sao quyết định hưởng BHYT; - Công văn của UBND cấp xã; - Số lượng hồ sơ 02 bộ. d Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phải kiểm tra và nộp về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. e Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân. f Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện không - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC Phòng Lao động – TB&XH, UBND cấp xã. - Cơ quan phối hợp Hội CCB xã, Cơ quan Quân sự huyện-xã. g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Công văn đề nghị, danh sách. h Lệ phí Không i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Bản khai đề nghị hưởng trợ cấp mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg. k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Bản sao một trong những gấy tờ sau Quyết định hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; quyết định phục viên , xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp 1 lần; quyết định hưởng chế độ BHYT theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg. l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước. - Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Quốc phòng – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 Về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày……tháng……năm……… BẢN KHAI Đề nghị trợ cấp mai táng phí theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg 1/ Phần khai về đối tượng Họ và tên người từ trần…………………………. Sinh năm……………………. Quê quán…………………………………………………………………………… Đã từ trần ngày…… tháng…….năm ……………… Nơi đăng ký hộ khẩu trước khi từ trần…………………………………………… Nhập ngũ hoặc tham gia kháng chiến ngày…… tháng…… năm………. Về gia đình từ ngày………tháng………năm……… Đã được Nhà nước giải quyết trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Người có công hoặc Luật Bảo hiểm xã hội hoặc chưa được hưởng trợ cấp gì ………………………………………………………………………………… 2/ Phần khai về thân nhân Họ và tên thân nhân…… …………………………….Năm sinh……………… Nguyên quán……………………………………………………………………… Trú quán…………………………… ……………………………………………… Quan hệ với người chết………………………………………………………… Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết trợ cấp mai táng phí theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Chính phủ. Xác nhận của UBND xã phường, TT Người viết đơn Nội dung đã kê khai trên và chữ ký của Ký tên, ghi rõ họ tên Ông bà……………………….là đúng ………….,ngày… .tháng….năm…. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Chủ tịch . Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Mã số hồ sơ 021763 a Trình tự thực hiện - Bước. theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; quyết định phục viên , xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp 1 lần; quyết định hưởng chế độ BHYT theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg. l Căn cứ pháp lý của thủ tục. nghị hưởng trợ cấp mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg. k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Bản sao một trong những gấy tờ sau Quyết định hưởng trợ cấp một lần theo - Xem thêm -Xem thêm Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Mã số hồ sơ 021763 ppsx, Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Mã số hồ sơ 021763 ppsx, Từ khóa liên quan mẫu đơn đề nghị hưởng chế độ mai táng phí đơn đề nghị hưởng chế độ mai táng phí bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí đơn xin hưởng chế độ mai táng phí mai táng phí theo quyết định 290 thẩm định hồ sơ đăng ký đơn giá tiền lương đối với các doanh nghiệp nhà nước xếp hạng đặc biệt theo quyết định số 91ttg ngày 0731994 của thủ tướng chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ tướng chính phủ viện trợ của phi chính phủ nước ngoài hồ sơ hưởng chế độ mai táng chế độ mai táng phí giải quyết chế độ mai táng phí chế độ mai táng phí người cao tuổi chế độ mai táng phí cựu chiến binh chế độ mai táng phí cho cán bộ hưu xã chế độ mai táng phí cho thương binh chế độ mai táng phí đối với đại biểu hđnd xác định các nguyên tắc biên soạn khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ mở máy động cơ lồng sóc mở máy động cơ rôto dây quấn đặc tuyến hiệu suất h fi p2 đặc tuyến tốc độ rôto n fi p2 thông tin liên lạc và các dịch vụ
Giới thiệu Gói dịch vụ Liên hệ Đăng ký / Đăng nhập Thông tin Cách thực hiện Thành phần hồ sơ Biểu mẫu Phí, Lệ phí Cơ sở pháp lý TTHC liên quan Lược đồ Thông tin Số hồ sơ T-BLI-106659-TT Cơ quan hành chính Bạc Liêu Lĩnh vực Chế độ - chính sách Cơ quan có thẩm quyền quyết định Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện nếu có Không Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Cơ quan phối hợp nếu có Không Cách thức thực hiện Trụ sở cơ quan HC Thời hạn giải quyết 30 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ Đối tượng thực hiện Cá nhân Kết quả thực hiện Quyết định hành chính Tình trạng áp dụng Còn áp dụng Cách thực hiện Trình tự thực hiện Tên bước Mô tả bước Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Bước 2 Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Bước 3 Nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Thành phần hồ sơ + Đơn xin hưởng chế độ mai táng phí theo mẫu; + Công văn đề nghị của xã theo mẫu;+ Quyết định hưởng chế độ theo QĐ số 290/QĐ-CP bản sao công chứng;+ Danh sách đối tượng hưởng theo mẫu. Số bộ hồ sơ 1 bộ Các biểu mẫu Phí và lệ phí Cơ sở pháp lý Văn bản căn cứ pháp lý Văn bản công bố thủ tục Thủ tục hành chính liên quan Thủ tục hành chính liên quan nội dung Lược đồ Giải quyết chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/QĐ-CP - Bạc Liêu Hiện chưa có văn bản! Hiện chưa có văn bản! Hiện chưa có văn bản! Hiện chưa có văn bản! Hiện chưa có văn bản! Hiện chưa có văn bản! Đăng ký gói cước để sử dụng toàn bộ tiện ích của hệ thốngDẫn chiếu, chú thích, hiệu lực, tiêu chuẩn việt nam...và nhiều tiện ích khác. Gói cước 3 ngày sử dụng Gói cước 1 tháng sử dụng Gói cước 1 năm sử Bạn đã là thành viên? Đăng nhập vào hệ thống Truy cập quảng cáo để hiển thị tiện íchQuảng cáo sẽ tự động tắt trong 30 giây...
thủ tục làm chế độ 290